Tổng quan về áp suất âm

1, Khái niệm áp suất âm là gì?

Áp suất âm hay còn được gọi với cái tên khác là áp suất âm chân không. Áp suất chân không còn được biết đến với tên gọi là độ chân không. Áp suất âm được tính theo nhiều loại đơn vị khác nhau như: Torr, Pa, mBar, mmHg [abs]… đây là số đo áp suất của lượng vật chất có trong một khoảng không gian nhất định. Do đó, áp suất chân không được hiểu rằng khi một khoảng không gian có áp suất chân không càng cao thì lượng vật chất bên trong càng ít. Áp suất chân không bằng 0 Torr hoặc 0 kPa [abs] thì sẽ được coi là chân không tuyệt đối hay chính là áp suất âm tuyệt đối – tức là không có vật chất bên trong.

2, Phân loại áp suất âm

Hình ảnh minh họa cho các loại áp suất với điều kiện:

Điểm áp suất lấy làm mốc sẽ là áp suất khí quyển và được gọi là điểm “0” qui ước hoặc điểm “0” tương đối.

3, Cách tính áp suất âm

Áp suất chân không có giá trị âm, bằng 0 Torr hoặc 0 Pa thì sẽ được coi là chân không tuyệt đối hay còn được gọi là áp suất âm tuyệt đối – tức là không có vật chất bên trong.

Hiện nay, các đơn vị của chân không thường được diễn tả bằng Torr và đơn vị áp suất quốc tế là Pascal (Pa), được hiểu như sau:

Áp suất khí quyển tiêu chuẩn:  

1 atm = 760 mmHg = 760 Tor , 1 Pa = 1 N/cm2

Hiện nay công nghệ chân không được ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều nghành công nghiệp khác nhau như thực phẩm, chế tạo, điện tử, cơ khí,… Vì vậy, việc theo dõi giám sát áp suất đóng vai trò vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Và các loại đơn vị đo áp suất chân không hiện nay cũng rất đa dạng, với mỗi vùng lại ưa chuộng sử dụng một loại đơn vị đo khác nhau. Theo đó, ở Việt Nam thường sử dụng một số các đơn vị đo áp suất chân không như: Pa, mmHg, mBar và Kg/cm2.

Cụ thể, các đơn vị đo trên có mối quan hệ theo tỉ lệ sau:

1 Kg/cm2 = 980,7 mBar = 735,5 mmHg = 98,06 x 103 Pa

4, Thiết bị đo áp suất âm

Hiện nay, chúng ta thường sử dụng các thiết bị như chân không kế, đồng hồ đo áp suất âm dương, khí áp kế chân không, áp – chân không kế và áp kế hút để đo áp suất âm.

Chúng thuộc dạng đồng hồ để đo áp suất trong môi trường chân không. Nói một cách dễ hiểu hơn, thì đồng hồ đo áp suất âm được sử dụng để đo áp suất trong môi trường không có không khí, áp suất lớn nhất của môi trường này thường bằng 0-bar.

Cùng là đồng hồ đo áp suất nhưng các loại đồng hồ đo áp suất âm sẽ có dải đo khác với các loại đồng hồ đo áp suất thông thường. Dải đo của nó sẽ bắt đầu tại giá trị bằng 0. Nhưng khi máy bơm/hút bắt đầu hoạt động, thì kim đồng hồ áp suất sẽ di chuyển về phía bên trái thay vì bên phải như bình thường. Và đồng hồ đo áp suất sẽ đạt giá trị tối đa là bằng -1 bar (âm 1 bar) tùy theo dải đo mà người dùng đã đặt.

Đồng hồ đo áp suất âm hiện được phân thành 3 loại chính gồm:

  • Đồng hồ đo áp suất màng
  • Đồng hồ áp suất có dầu 
  • Đồng hồ áp suất không dầu

Mỗi loại đo áp suất âm đều có cấu tạo và phù hợp với môi trường, ứng dụng riêng. Cụ thể:

  • Đồng hồ đo áp suất màng được sử dụng phổ biến trong các nhà máy hóa chất, nhà máy chế biến đồ uống, các môi trường chứa nhiều tạp chất, nước dầu.

  • Đồng hồ đo áp suất có dầu được thiết kế dành riêng cho các môi trường khắc nghiệt như: nhà máy điện, nhà máy lọc dầu và cả những nơi có áp suất lớn

  • Đồng hồ đo áp suất không dầu được thiết kế với chức năng gần giống như đồng cơ bình thường, sử dụng cho những môi trường hay bị ăn mòn.

Xem thêm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *