Chi tiết cách cài đặt biến tần iG5A LS

Biến tần LS iG5A là dòng sản phẩm được thiết kế có giao diện mạnh mẽ, hiệu năng cao, tối ưu hóa và giá cả cạnh tranh. iG5A có công suất lớn và hiệu suất được cải thiện đáng kể, cung cấp cho người dùng những điều kiện sử dụng tốt nhất. Với giao diện thân thiện, biến tần iG5A có kích thước nhỏ gọn, nhỏ hơn 46% so với dòng iG5 trước đó nên tạo được chi phí hiệu quả và ứng dụng linh hoạt.

Biến tần LS iG5A series được thiết kế chuyên dụng cho các ứng dụng: cầu trục, máy nâng hạ, máy cuộn, máy nén khí, băng chuyền, máy đùn ép, máy nhấn chòm, hệ thống nhà kho tự động, và các máy cần tính năng điều khiển vị trí chính xác.

Sơ đồ hướng dẫn cài đặt biến tần iG5A LS

Dòng iG5A LS có 4 nhóm chính: Drive Group 0.0, Function Group 1 F 0, Function Group 2 H 0 , I/O Group  I 0 sử dụng phím mũi tên để luân chuyển giữa các thông số. 

Drive Group

    • 0.0: Freq Command (cài đặt tần số chạy Hz)
    • ACC: Thời gian giảm tốc
    • DEC: Thời gian tăng tốc
    • Drv 0: Keypad (chạy, dừng bằng màn hình)

      1: Terminal (chạy bằng chân digital input P)

    • Frq 0: Keypad 1 (tăng, giảm tốc độ trên màn hình)

      3: Tăng, giảm tốc độ bằng biến trở (chân giữa nối vào V1, 2 chân còn lại nối vào VR và CM)

      4: Tăng, giảm tốc độ bằng tín hiệu 0-20mA

Function Group 1

    • F01: Forward/reverse Run disable (0: cho chạy 2 chiều , 1: chỉ chạy chiều thuận, 2: chỉ chạy chiều nghịch)
    • F20: Jog frequency (cài tốc độ chạy bò) (Kích P5 để chạy bò)
    • F21: Max Freq (cài đặt tần số cao nhất)
    • F22: Base Freq (nhập tần số động cơ, xem trên nhãn động cơ)
    • F24: Frequency high/low limit select (0: không chọn, 1: chọn)
    • F25: Frequency high limit (giới hạn tần số cao)
    • F26: Frequency low limit (giới hạn tần số thấp)
    • F50: Electronic thernal trip (bảo vệ quá nhiệt, cài lên 1)

Function Group 2

    • H20: Power On Start (cấp nguồn chạy biến tần (với điều kiện Drv cài lên 1 hoặc 2, nối tắt giữa CM và P1 hoặc P2))
    • H21: Restart after fault reset (0: không chọn, 1: chọn)
    • H30: Motor select capacity (chọn công suất động cơ, xem trên nhãn động cơ)
    • H40: Control mode select (0: luật điều khiển U/f (bơm/quạt….), 3: luật Sensorless vector control (băng tải))
    • H77: Cooling fan control (0: quạt chạy khi có nguồn, 1: quạt chạy khi có lệnh chạy))
    • H93: Parameter initialize (đưa thông số về mặc định nhà sản xuất, cài lên 1 sau đó nhấn ENTER 2 lần để lưu)

Input/output group

    • 108: Freq corresponding to min Voltage input: Tốc độ tương ứng ở điện áp thấp nhất đầu vào V1 (0V)
    • 110: Freq corresponding to max Voltage input: Tốc độ tương ứng ở điện áp cao nhất đầu vào V1 (0V)
    • 113: Freq corresponding to min Current input: Tốc độ tương ứng ở dòng điện thấp nhất đầu vào (4mmA)
    • 115: Freq corresponding to max Current input: Tốc độ tương ứng ở dòng điện cao nhất đầu vào (20mmA)
    • 117 – 124: Multi – function input terminal in turn P1->P8: Định nghĩa từ P1->P8
    • 125: Input terminal status dislay (xem trạng thái ngõ vào từ P1 -> P8)

Điều khiển PID – trình tự cài đặt PID

    • B1: Chọn H49 lên 1 (lựa chọn chạy PID)
    • B2: H50: PID hồi tiếp

+ 0: hồi tiếp tín hiệu dòng (4-20mA)

+1: Hồi tiếp tín hiệu áp (0-10V)

    • B3: H55: Đặt giới hạn tần số cao, H56: Đặt giới hạn tần số thấp
    • B4: H57: Cách nhận tham chiếu PID

+0: nhập từ màn hình 

+2: Nhập từ tín hiệu V1

+3: Nhập từ tín hiệu I

    • B5: H58: Chọn đơn vị hồi tiếp:

+0: Hz

+ 1: %

Nếu bước 4 chọn 0 (nhập từ màn hình) thì vào Ref để nhập giá trị tham chiếu cho PID

    • B6: H61: Thời gian chạy ở tần số ngủ trước khi ngủ
    • B7: H62: Nhập tần số ngủ (là tần số mà biến tần chạy ở tốc độ thấp hơn hoặc bằng tần số này với thời gian H61 thì biến tần sẽ ngủ)
    • B8: H63: Mức thức dậy của biến tần (%) (Khi hồi tiếp thấp hơn mức đặt trong Ref trừ cho mức cài trong H63 thì biến tần sẽ thức dậy).

Cài đặt xong t xem mức tham chiếu tại thông số Ref và mức hồi tiếp tại thông số Fbk để tùy chỉnh. Theo cài đặt mặc định của biến tần. Nếu cảm biến là 0-10bar và tín hiệu ra là 4-20mA thì khi biến tần nhận hồi tiếp từ cảm biến từ 4-20mA sẽ tương ứng với 0-100% trong Fbk. Ta dựa vào tỷ lên này để cài áp suất lúc chạy, lúc ngủ sao cho phù hợp. 

Ví dụ: chọn H58 lên 1

Nhập trong Ref là 50% thì khi tín hiệu hồi tiếp (Fbk) dưới 50% (5 bar) thì biến tần chạy, trên 50% thì biến tần giảm tốc độ về tốc độ thấp (nên chọn tần số thấp bằng tần số ngủ) và ngủ sau thời gian H62. 

Nếu ta chọn H63 là 20% thì khi áp suất trên đường ống giảm xuống 3 bar (hồi tiếp 30% (50%-20%) thì biến tần thức dậy và như thế chu kỳ sẽ lặp lại. 

Tần số được cài đặt qua màn hình
Thay đổi tần số qua biến trở
Thay đổi tần số qua biến trở

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *