Cách phân biệt Relay SPDT DPDT SPST PNP NPN SSR

Relay là gì – Rơle là gì ?

Rơle hay còn được gọi là relay. Đây là một tiếp điểm được sử dụng với mục đích để thay đổi trạng thái từ ON sang OFF hoặc ngược lại. Rơle thường được ví như công tắc đèn nhưng nó đóng mở một cách tự động theo cách chúng ta cài đặt ban đầu.

Rơle (relay) có 2 trạng thái: ON (đóng) , OFF (mở)

– Đóng tức là tiếp điểm đóng lại đồng nghĩa với việc nối mạch lại

– Mở tức là ngắt tiếp điểm đồng nghĩa với việc ngắt mạch

Hiện có khá nhiều loại relay khác nhau: relay đơn, relay kép. Rơle được sử dụng trong rất nhiều ứng dụng như: rơle trung gian, rơle áp suất nước, rơle bảo vệ mất pha, rơle nhiệt, rơle bán dẩn, rơle bơm tăng áp..…

SPDT Relay

SPDT là tên gọi viết tắt của Single Pole Double Throw. Có nghĩa là: có hai tiếp điểm thường đóng (NC) và thường mở (NO) với một tiếp điểm COM ( tiếp điểm chung – hay tiếp điểm giữa ).

Chúng ta có 2 cặp tiếp điểm:

– Tiếp điểm C-B gọi là NC (Normal Close)

– Tiếp điểm C- A gọi là NO (Normal Open)

DPDT Relay

DPDT là tên gọi viết tắt của Double Pole Double Throw. Có nghĩa là một tiếp điểm đôi thường gặp trên các công tắc hoặc nút nhấn. Cấu tạo của Relay DPDT hoàn toàn giống với SPDT nhưng khác ở chỗ đây là tiếp điểm đôi có cùng trạng thái.

DPDT Relay có hai tiếp điểm COM độc lập nhau là C và E .

Trong đó :

– Cặp tiếp điểm 1: C – A (thường mở), C – B (thường đóng)

– Cặp tiếp điểm 2: E – D (thường mở), E – F (thường đóng)

Về trạng thái sử dụng thì hoàn toàn giống như SPDT nhưng khác ở chỗ khi gạt công tắc thì cả hai tiếp điểm sẽ đồng thời thay đổi: C-B và E-F sẽ cùng đổi sang C-A và E-D.

SPST relay

Tiếp điểm SPST là dạng tiếp điểm, là từ viết tắt của Single Pole Single Throw. Loại tiếp điểm này có khả năng thay đổi trạng thái nhưng lại không có 2 trạng thái NO / NC.

Tiếp điểm SPST được sử dụng khá đơn giản, cụ thể chỉ cần cấp nguồn vào Terminal 6, khi tới giá trị cài đặt ở tiếp điểm 6 sẽ tiến hành nối với Terminal 7. Điểm chung của các tín hiệu SPDT, DPDT, SPST là đều có khả năng đóng ngắt các loại tải nhỏ như 2A-5A tuỳ theo thiết bị. Tuy nhiên, để đảm bảo tiếp điểm không bị chập, cháy trong quá trình đóng ngắt thì các bạn nên sử dụng contactor hoặc rơle trung gian.

PNP Relay switch

PNP relay switch thường được sử dụng nhiều trên các thiết bị đo có độ nhạy cao: cảm biến đo mức nước điện dung CLS-23N-21. Tín hiệu ngõ ra này chỉ có thể đóng được các dạng điện trở và cuộn coi.

So với tín hiệu dạng SPDT thì tín hiệu ngõ PNP khác biệt hoàn toàn vì có khả năng chịu tải trực tiếp lên đến 2-5A. Các tiếp điểm Relay PNP chỉ có khả năng đóng được cuộn coi của các relay kiếng tại 100mA. Thông qua các tiếp điểm phụ của rơle kiếng chúng ta có thể điều khiển các thiết bị chịu tải cao.

NPN relay switch

So với Relay PNP thì Relay NPN hoàn toàn ngược lại. PNP thì ngõ ra là dòng điện Dương, còn NPN thì ngõ ra là dòng điện Âm. Khi nhìn vào hình minh họa sơ đồ điều khiển chúng ta dể dàng thấy rõ điều này.

Tương tự như Relay PNP chúng ta cũng có thể dùng rơle kiếng hoặc bộ khuếch đại relay của hãng.

Relay SSR

SSR là tên viết tắt tiếng anh của Solid State Relay hay còn được gọi là rơle bán dẫn. Loại Relay này thường được dùng để điều khiển các điện trở gia nhiệt. Đây là một thiết bị trung gian đóng vai trò nhận tín hiệu điều khiển từ bộ điều khiển nhiệt độ PID tới thiết bị gia nhiệt.

Các relay bán dẫn này khuếch đại tín hiệu đầu vào rất nhỏ thành tín hiệu ngõ ra rất lớn. Với khả năng chịu tải lên tới hàng trăm Ampe. Mức độ chịu tải này phụ thuộc vào thông số kỹ thuật của Relay SSR.

Các tín hiệu Rơle bán dẫn nhận: PNP, NPN, 4-20mA

Các bộ điều khiển nhiệt độ cần có tín hiệu ngõ ra phù hợp với loại tín hiệu đầu vào của Relay SSR. Thông qua điều khiển PID SSR sẽ làm thay đổi công suất của điện trở nhiệt.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *